Nhân sâm là gi ?

18 Tháng Tư, 2016
Nhân sâm là gi ?

NHÂN SÂM

Tên thuốc: Radix Ginseng.

Tên khoa học: Panax ginseng C.A.Mey

Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae)

 Bộ phận dùng: rễ (củ).Củ sắc vàng, nâu mềm, vỏ màu vàng có vân ngang, thẳng không nhăn nheo, cứng chắc, mùi thơm đặc biệt.

Phân loại sâm Cao Ly:

1. Dưới 20 chỉ - một cân ta (600g).

2. 50 - 60 chỉ.

3. 70 - 80 chỉ.

4. Đại vĩ sâm.

5. Trung vĩ sâm.

6. Tiểu vĩ sâm.

Trung Quốc có Tu hồng sâm, Tiểu hồng sâm, đã di thực thành công cây tây dương sâm (Panax quin - quefolium L) là thứ tốt nhất ở Bắc Mỹ.

Tính vị:   vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn.

Quy kinh: Vào kinh  Phế, thông 12 kinh lạc.

Tác dụng: làm thuốc đại bổ ích nguyên khí

Chủ trị: Dùng sống: tả hoả. Tẩm sao: bổ tân dịch, bổ nguyên khí (nhất là ở Phế  ) thần kinh suy nhược.

- Hội chứng suy sụp do khí cơ bản hư nặng, mất máu nặng, nôn nặng hoặc ỉa chảy nặng biểu hiện như ra mồ hôi, lạnh chân tay, thở nông và mạch yếu, mờ: Dùng Nhân sâm một mình hoặc phối hợp với Phụ tử trong bài Sâm Phụ Thang.

- Tỳ, vị kém biểu hiện như kém ăn, mệt mỏi, đầy thượng vị và bụng, phân lỏng: Dùng Nhân sâm với Bạch truật, Phục linh và Cam thảo trong bài Tứ Quân Tử Thang.

- Thiếu khí ở phế biểu hiện như thở nông, ra mồ hôi trộm và mệt mỏi: Dùng Nhân sâm với Cáp giới (Tắc kè) trong bài Nhân Sâm Cáp Giới Tán.

- Tiểuđường hoặc kiệt khí và dịch cơ thể do bệnh do sốt gây ra biểu hiện như khát, ra mồ hôi, kích thích thở nông và mạch yếu: Dùng Nhân sâm với Mạch đông và Ngũ vị tử trong bài Sinh Mạch Tán. Nếu kèm với sốt,  dùng Nhân sâm với Thạch cao và Tri mẫu trong bài Bạch Hổ Gia Nhân Sâm Thang.

- Kích thích tâm thần biểu hiện như trống ngực, lo lắng, mất ngủ mơ ngủ và quên: Dùng phối hợp nhân sâm với toan táo nhân và đương qui dưới dạng qui tì thang.

- Bất lực và ở đàn ông hoặc ở phụ nữ: Dùng một mình nhân sâm hoặc phối hợp với lộc nhung và từ hà xa (nhau thai).

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g.

Cánh chế biến:

Theo Trung Y : Tẩm rượu, ủ mềm, thái lát, lót giấy lên chảo sao nhỏ lửa.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nếu cứng hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, thái lát mỏng một ly (dùng sống). Tẩm nước gừng, sao gạo nếp cho vàng rồi cho nhân sâm vào đảo qua, bắc chảo ra ngay, đảo thêm một lúc là được.

Sau khi bào chế có thể tán bột mà uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.

Bảo quản: đậy kín, dưới lót vôi sống hay gạo rang, dễ bị sâu mọt ăn.

Kiêng ky: phụ nữ mới đẻ huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng.

Không dùng Nhân sâm với Lê lô, Ngũ linh chi và Tạo giáp.

Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải.

Khi viết về sâm Ginseng, đôi khi ta cảm thấy hơi rối bởi vì sâm là một từ để chỉ định nhiều loại thảo dược khác nhau như: 
•    Sâm Hàn Quốc, sâm Trung Quốc được gọi chung là Panax Ginseng. 
•    Sâm Mỹ còn gọi là Panax Quinquefolium.
•    Sâm ở Siberia gọi là Eleutherococcus Senticosus. 
Và ba thứ sâm này hoàn toàn khác nhau. 

Theo cách nhìn của một người theo văn hóa Tây Âu thì họ thấy rằng sâm không thấy có tác dụng gì rõ ràng. Thật vậy tác dụng sâm không nhanh và rõ ràng như thuốc tây y. Nếu bạn cần một chất có tác dụng nhanh như caffeine hay amphetamine thì bạn nên tìm kiếm cái gì khác bởi vì đây không là cơ chế tác dụng của nó. 

Đối với người Trung Hoa, sâm là chất bổ dưỡng tối ưu cho điều trị lẫn phòng ngừa một số lớn bệnh tật. Nếu sử dụng lâu dài hàng ngày thì làm tăng tuổi thọ và một cách nào đó mọi văn hóa đều đi tìm nguồn suối của tuổi trẻ. Người Trung Hoa tin rằng nó nằm trong sâm. Và ngoài tác dụng đặc biệt của nó, người ta còn nghĩ rằng dạng đặc biệt của cây nhân sâm cũng gợi ý cho chúng ta vô số những điều kỳ diệu về sâm. 

Người ta kể rằng khi thế giới được thành lập thì ánh sáng đập vào lòng đất đã tạo ra một năng lượng khổng lồ chất chứa vào trong rễ cây nhân sâm. Và từ đó biết bao nhiêu là huyền thoại thêu dệt quanh chuyện cây nhân sâm. 

Đến năm 1716 phát hiện ra cây sâm Mỹ Panax Quinqefolium khi Đức Cha Joseph Lafitau ghi nhận hình thể một dược thảo có hình dáng y hệt cây nhân sâm tại Trung Hoa và cũng thấy có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe: tăng sinh lực, giảm mệt mỏi, làm hưng phấn. 

Nhân sâm là một trong những thảo dược được nghiên cứu rộng rãi nhất. Các nghiên cứu gần đây cho thấy nhân sâm có tác dụng giống nội tiết từ vỏ của tuyến thượng thận để đối phó với stress. 

Như ta biết tuyến thượng thận còn tiết ra nội tiết điều hòa đường huyết và điều hòa thành phần khoáng trong cơ thể. Nếu cơ thể luôn chịu áp lực của stress thì về lâu dài sẽ xuất hiện những bệnh lý như cao huyết áp, suy tim, loét dạ dày, lo lắng trầm cảm và mệt mõi mãn tính. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy nhân sâm đóng 1 vai trò tích cực để phòng chống stress. 

Ngoài các thành phần steroid, nhân sâm còn chứa các vitamin B1, B2, Calcium, potassium, sắt, sodium, magnesium, barium, strontium, aluminium, manganese, mucilage và một số thành phần chỉ có trong sâm như: 
•    Chất PANASEN có tác dụng hưng phấn trên não giống như caffeine. 
•    GINSENIN tương tự như insulin và giải thích vì sao nhân sâm có tác dụng tốt đối với người tiểu đường. 
•    ACID PANOXIC có tác dụng hỗ trợ cho hệ tim mạch, ức chế sự thành lập cholesterol. 
•    PANAXIN có tính cách kích thích hệ thần kinh trung ương và có tính bổ cho hệ tim mạch. 
•    PANAQUILON có tính điều hòa hệ nội tiết. 

Rất có nhiều y văn viết về những lợi điểm của sâm đối với việc chống stress. Chúng ta chỉ nhớ rằng vì nhân sâm có tính đồng hóa, nên tác dụng của nhân sâm không thấy rõ ngay mà từ từ với thời gian. Những người sử dụng nhân sâm thường xuyên ghi nhận rằng khi họ dùng như thế họ cảm thấy ít mệt hơn sau một tuần làm việc mệt nhọc. Những người làm việc dưới áp lực cao, với những giờ giấc không ổn định cảm thấy bớt căng thẳng khi uống nhân sâm và có nhiều năng lượng hơn để tiếp tục công việc. Và đó cũng là do sâm là một chất sinh thích nghi (adaptogen), giúp ta lấy lại sự cân bằng và thư giãn sau những cơn stress. 

Người ta còn thấy khi sử dụng Nhân sâm khả năng tình dục nâng cao nhiều và lượng tinh trùng tăng cao qua nhiều công trình nghiên cứu. 

Ngoài ra những nghiên cứu gần đây cũng cho thấy nhân sâm còn có tác dụng hỗ trợ chống ung thư qua nhiều cơ chế tác dụng: 
•    Ginsenoside RH2 ức chế sự tổng hợp ADN, ARN bằng cách ức chế men Cdk trong quá trình sinh sản tế bào. 
•    Thúc đẩy cơ chế chết tế bào theo lập trình (apoptosis). 
•    Thúc đẩy sự biệt hóa của tế bào ung thư.

Theo samyennhatminh.com

Tham khảo thêm về Nhân Sâm : Nhân sâm  >click<

Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: